Thực Phẩm Chức Năng
Thuốc Giảm Cân
Sức Khỏe Sinh Lý
Nhau Thai Cừu
Thuốc làm đẹp da
Thuốc Bổ
Tăng Sức Đề Kháng
Sữa Ong Chúa
Nhân Sâm - Tổ Yến
Xương Khớp
Tiểu Đường - Mỡ Máu
Gan Mật
Tiêu Hóa
Tai, Mũi, Họng
Suy Giảm Trí Nhớ
Thận, Tiết Niệu
Vitamin Khoáng Chất
Sữa
Sản Phẩm cho Mẹ & Bé
Dinh Dưỡng Thể Thao
Loại khác
Thuốc Nở Ngực
Thuốc chống rụng tóc
Tim Mạch, Huyết Áp
Thuốc Chữa Bệnh
Kháng Sinh
Giảm Đau, Hạ Sốt
Tim Mạch, Huyết Áp
Bao Tử
Gan Mật
Cơ, Xương Khớp
Tiểu Đường - Mỡ Máu
Tai, Mũi, Họng
Da Liễu
Phụ Khoa
Đông Dược
Nhóm Khác
Thận, Tiết Niệu
Thuốc Bổ
Thần Kinh, Não Bộ
Mỹ Phẩm
Dưỡng Da
Làm Đẹp Tóc
Chống Lão Hóa
Chăm Sóc Cơ Thể
Dụng Cụ Y Tế
Bao Cao Su
Dụng Cụ Y Tế
Đối tác - Khách hàng
Thuốc Chữa Bệnh >> Gan Mật
Lipanthyl 300mg
Giá: 6,900 đ

Lipanthyl 300mg

Công Dụng: Lipanthyl trị chứng tăng cholestérol máu (type IIa) và tăng triglycéride máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn.
Liều Lượng & Cách Sử Dụng: Người lớn : 300 mg/ngày (1 viên 300 mg hoặc 3 viên 100 mg). Trẻ em trên 10 tuổi : tối đa 5 mg/kg/ngày, tương ứng với 1 viên 100 mg/20 kg cân nặng.

 

1. THÀNH PHẦN:

 

cho 1 viên thuốc Lipanthyl

 

Fénofibrate

 

300 mg

 

(Lactose)

 

2. DƯỢC LỰC

Thuốc hạ lipide máu

Fénofibrate có thể làm giảm cholestérol máu từ 20 đến 25% và giảm triglycéride máu từ 40 đến 50%.

Tác dụng giảm cholestérol máu là do làm giảm các phân đoạn gây xơ vữa động mạch có tỉ trọng thấp (VLDL và LDL), cải thiện sự phân bố cholestérol trong huyết tương bằng cách làm giảm tỉ lệ :

cholestérol toàn phần / HDL cholestérol

(tỉ lệ này tăng cao trong bệnh tăng lipide máu gây xơ vữa động mạch)

Có sự liên quan giữa bệnh tăng lipide máu với xơ vữa động mạch, và giữa xơ vữa động mạch với các nguy cơ tim mạch. Do đó giảm lipide máu sẽ cho tác động có lợi, ngăn ngừa xuất hiện các bệnh tim mạch.

Điều trị dài hạn sẽ làm giảm đáng kể việc tích trữ cholestérol ở ngoài mạch máu, thậm chí sẽ hết hẳn.

Thuốc đã được chứng minh có tác động bài acide urique niệu ở những bệnh nhân tăng lipide máu và làm giảm acide urique máu trung bình khoảng 25%.

Fénofibrate làm tăng các apoprotéine A1 và giảm các apoprotéine B, cải thiện tỉ lệ :

Apoprotéine A1 / Apoprotéine B

(tỉ lệ này được xem như là một dấu hiệu của chứng xơ vữa động mạch)

Tác dụng chống kết tập tiểu cầu của fénofibrate đã được chứng minh ở động vật và ở người qua các nghiên cứu lâm sàng, được biểu hiện qua giảm kết tập ADP, acide arachidonique và épinéphrine.

Ở chuột cống : được điều trị bằng fénofibrate, người ta quan sát có giảm 80% tác động của HMG Co-A réductase của các microsome ở gan. Hiện tượng này có thể tham gia vào cơ chế tác động của Lipanthyl.

3. DƯỢC ĐỘNG HỌC: 

- Hấp thu : chất chuyển hóa chính trong huyết tương là acide fénofibrique.

Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 5 giờ.

Acide fénofibrique liên kết mạnh với albumine huyết tương và có thể kéo các thuốc kháng vitamine K ra khỏi liên kết với protéine và làm tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc này.

- Thời gian bán hủy trong huyết tương : thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương của acide fénofibrique vào khoảng 20 giờ.

- Chuyển hóa và bài tiết : chủ yếu được đào thải qua nước tiểu : 70% trong 24 giờ, 88% trong 6 ngày và mức độ đào thải tối đa là 93% (qua nước tiểu và qua phân). Fénofibrate chủ yếu được bài tiết dưới dạng acide fénofibrique và dẫn xuất liên hợp glucuronic.

Các nghiên cứu dược động học sau khi cho dùng liều duy nhất và điều trị liên tục, đã kết luận rằng không có hiện tượng tích lũy thuốc. Acide fénofibrique không được đào thải khi làm thẩm phân.

4. CHỈ ĐỊNH: 

Chứng tăng cholestérol máu (type IIa) và tăng triglycéride máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng không hiệu quả (nhất là sau khi áp dụng chế độ ăn kiêng mà cholestérol máu vẫn còn cao hay khi có những yếu tố nguy cơ phối hợp).

Duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn cần thiết.

5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: 

Suy gan.

Suy thận.

6. CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG:

Dùng fibrate có thể gây một số tổn thương cơ. Các tổn thương này có thể xảy ra thường hơn trong trường hợp có hạ albumine máu.

Tổn thương cơ thường hay xảy ra ở những bệnh nhân bị đau cơ lan tỏa và gây cảm giác đau cơ và/hoặc tăng đáng kể créatine-kinase có nguồn gốc cơ (hàm lượng cao hơn bình thường khoảng 5 lần) ; trong những trường hợp này cần phải ngưng điều trị.

Ngoài ra, nguy cơ bị tổn thương cơ có thể tăng lên trong trường hợp dùng phối hợp với một fibrate khác hoặc với chất ức chế HMG Co-A réductase (xem Tương tác thuốc).

7. THẬN TRỌNG LÚC DÙNG: 

Nếu sau 3 đến 6 tháng điều trị mà nồng độ lipide huyết thanh vẫn không giảm một cách khả quan, phải xét đến các phương pháp điều trị bổ sung hay thay bằng các phương pháp điều trị khác.

Tăng lượng transaminase, thường là tạm thời. Do đó, cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị ; ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.

 Nếu có phối hợp với thuốc uống chống đông máu, nên tăng cường theo dõi hàm lượng prothrombine thể hiện qua chỉ số INR (xem Tương tác thuốc).

8. LÚC CÓ THAI: 

Các kết quả nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc có tác động gây quái thai.

Trong lâm sàng, không thấy thuốc gây dị dạng hoặc độc tính cho thai. Tuy nhiên, không loại trừ được các nguy cơ khi dùng cho phụ nữ có thai.

Không chỉ định dùng fibrate trong lúc mang thai, trừ khi triglycéride máu tăng rất cao (> 10 g/l) sau khi dùng chế độ ăn kiêng vẫn không điều chỉnh được và có nguy cơ viêm tụy cấp.

9. LÚC NUÔI CON BÚ: 

Vì thiếu thông tin về sự bài tiết của fénofibrate qua sữa mẹ, không nên chỉ định fénofibrate cho bà mẹ nuôi con bú.

10. TƯƠNG TÁC THUỐC: 

Chống chỉ định phối hợp :

- Perhexiline : có thể gây viêm gan cấp tính, có khả năng tử vong.

Không nên phối hợp :

- Các fibrate khác, các chất ức chế HMG Co-A réductase : có nguy cơ phối hợp các tác dụng ngoại ý trên cơ.

Thận trọng khi phối hợp :

- Thuốc uống chống đông máu : tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do cạnh tranh liên kết với protéine huyết tương).

Kiểm tra thường hơn chỉ số INR và điều chỉnh liều của thuốc uống chống đông máu trong thời gian điều trị bằng fénofibrate và 8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc này.

11. TÁC DỤNG NGOẠI Ý: 

Như với tất cả fibrate, đôi khi có ghi nhận gây tổn thương cơ (đau cơ lan tỏa, có cảm giác đau, yếu ớt), ngoại lệ có thể gây tiêu cơ, đôi khi trầm trọng. Đa số thường tự hồi phục khi ngưng thuốc (xem Chú ý đề phòng).

Một số tác dụng ngoại ý khác ít xảy ra và thường là nhẹ, gồm :

rối loạn tiêu hóa ở dạ dày hoặc ở ruột, kiểu gây khó tiêu,

Tăng transaminase (xem Thận trọng lúc dùng),

Dị ứng ở da.

Tăng chỉ số sinh sỏi mật khi điều trị kéo dài với clofibrate. Tương tự, không thể loại trừ nguy cơ này đối với các loại fibrate khác. Tuy nhiên, nghiên cứu trên 100 đối tượng, không thấy tăng sỏi mật sau 6 năm điều trị với Lipanthyl.

12. LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG: 

Phối hợp với chế độ ăn kiêng. Uống thuốc trong bữa ăn chính.

Người lớn : 300 mg/ngày (1 viên 300 mg hoặc 3 viên 100 mg).

Trẻ em trên 10 tuổi : tối đa 5 mg/kg/ngày, tương ứng với 1 viên 100 mg/20 kg cân nặng.

Dùng thuốc dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

Google plusone share  Share to Facebook  Share to Twitter  Share to Twitter
Gửi Email
In thông tin

Viết bình luận

Lipanthyl 300mg
Để gửi phản hồi cho chúng tôi, vui lòng điền thông tin bên dưới.
Những mục có dấu (*) là phải có.
Họ và tên: 
E-mail: 
Tiêu đề: 
Nội dung: 
Mã bảo vệ: 69f7
Nhập mã bảo vệ: (*)  
Các sản phẩm khác
HEPALKEY
B.D.D 25mg
EVATOS
ATSSO
FORTEC A
Activer
ROWACHOL
LIVOLIN-H
Fortec
Maxkei 25
Hỗ trợ trực tuyến
Đông -  Nhân viên kinh doanh
Thành -  Nhân viên bán hàng
Đăng Nhập
Tên
Mật khẩu
Đăng Ký
Tin tức mới
Khỏe nhờ bữa cơm gia đình
Sốt xuất huyết: Đừng để trở tay không kịp!
Những thực phẩm “tiêu tan” 7 chứng bệnh
Thực phẩm cho người đau lưng
Đau nửa đầu, ám ảnh khôn nguôi!
Bất ngờ về dinh dưỡng của xoài
Phương pháp độc đáo chữa đái dầm ở trẻ
Một số phản ứng của cơ thể có thể gặp sau khi uống sữa
Món ăn bài thuốc cho người bệnh sởi
Những loại thực phẩm phòng sởi hiệu quả cho bé
Tin đọc nhiều nhất
Mẹ lo âu, con nhớ kém!
Dinh dưỡng cho xương khớp
Để con không bị nhiễm sởi dịp nghỉ lễ
Đột phá trị bệnh trĩ bằng An trĩ vương
3 thói quen sử dụng máy điều hòa không tốt cho sức khỏe
3 điều cần “thuộc lòng” để phòng và trị bệnh sởi!
5 cách dùng dầu oliu dưỡng tóc hiệu quả
Mẹ bầu bị stress, con dễ mắc hen
FDA phê duyệt máy ngăn chặn cơn đau nửa đầu
Bí quyết giảm 3 kg trong 2 tuần bằng cà chua
Đăng ký nhận bản tin
Thống kê truy cập
   Khách Online41
   Thành viên Online0
   Hôm nay2311
   Số lượt truy cập2383323
Trang chủ
Giới thiệu
Giới thiệu công ty
Sứ Mệnh, Tầm Nhìn
Tin Tức
Tin Tưc Y Dược
Kiến thức Y Dược
Trợ giúp
Hướng dẫn mua hàng
Câu Hỏi Thương Gặp
Thực Phẩm Chức Năng
Thuốc Giảm Cân
Sức Khỏe Sinh Lý
Thông tin liên hệ:

Địa chỉ mua hàng: Nhà thuốc Việt số 1

596 Nguyễn Chí Thanh, F.7, Q.11. TP. HCM

Dược sĩ tư vấn: 0977.037.676