Thực Phẩm Chức Năng
Thuốc Giảm Cân
Sức Khỏe Sinh Lý
Nhau Thai Cừu
Thuốc làm đẹp da
Thuốc Bổ
Tăng Sức Đề Kháng
Sữa Ong Chúa
Nhân Sâm - Tổ Yến
Xương Khớp
Tiểu Đường - Mỡ Máu
Gan Mật
Tiêu Hóa
Tai, Mũi, Họng
Suy Giảm Trí Nhớ
Thận, Tiết Niệu
Vitamin Khoáng Chất
Sữa
Sản Phẩm cho Mẹ & Bé
Dinh Dưỡng Thể Thao
Loại khác
Thuốc Nở Ngực
Thuốc chống rụng tóc
Tim Mạch, Huyết Áp
Thuốc Chữa Bệnh
Kháng Sinh
Giảm Đau, Hạ Sốt
Tim Mạch, Huyết Áp
Bao Tử
Gan Mật
Cơ, Xương Khớp
Tiểu Đường - Mỡ Máu
Tai, Mũi, Họng
Da Liễu
Phụ Khoa
Đông Dược
Nhóm Khác
Thận, Tiết Niệu
Thuốc Bổ
Thần Kinh, Não Bộ
Mỹ Phẩm
Dưỡng Da
Làm Đẹp Tóc
Chống Lão Hóa
Chăm Sóc Cơ Thể
Dụng Cụ Y Tế
Bao Cao Su
Dụng Cụ Y Tế
Đối tác - Khách hàng
Thuốc Chữa Bệnh >> Bao Tử
Thuốc Patiet 10mg
Giá: 18,500 đ

Pariet 10mg

Công Dụng: Pariet 10 mg trị loét dạ dày, tá tràng và niêm mạc miệng, viêm thực quản do trào ngược, hội chứng Zollinger-Ellison.. 

Liều Lượng & Cách Sử Dụng: Người lớn là 10 mg Rabeprazole sodium, uống 1 lần/ngày.

1. THÀNH PHẦN:

cho 1 viên

Rabeprazole sodium

10 mg

 

2. DƯỢC LỰC:

Ức chế H+, K+ - ATPase (trong thực nghiệm) :

Rabeprazole sodium ức chế mạnh H+, K+ - ATPase điều chế từ niêm mạc dạ dày của lợn.

Ức chế tiết acid dạ dày :

- Rabeprazole sodium ức chế tiết acid dạ dày được kích thích bởi dibutyl cyclic AMP trong các tuyến dạ dày của thỏ được phân lập (trong thực nghiệm).

- Rabeprazole sodium ức chế mạnh sự tiết acid dạ dày được kích thích bởi histamine hoặc pentagastrin ở chó mắc bệnh rò dạ dày mãn tính cũng như sự tiết acid dạ dày trong điều kiện bình thường hoặc được kích thích bởi histamine ở chuột.

Sự đảo ngược hoạt động chống bài tiết của Rabeprazole sodium nhanh hơn và sự tăng mức gastrin trong máu của Rabeprazole sodium thấp hơn các chất ức chế bơm proton khác.

Hoạt động chống loét :

Ở chuột, Rabeprazole sodium đã chứng tỏ có tác dụng chống loét mạnh đối với nhiều loại vết loét và cải thiện các sang thương niêm mạc dạ dày thực nghiệm (stress do nhiễm lạnh, stress do bị nhúng trong nước, thắt môn vị, dùng cysteamine hoặc ethanol-HCl).

3. DƯỢC ĐỘNG HỌC: 

Nồng độ trong máu : Giá trị trung bình của những thông số dược lực học đã được xác định cho từng cá thể riêng biệt khi dùng Pariet lúc đói và sau ăn được biểu thị trong Bảng 1. Tmax đạt được khi dùng thuốc lúc đói lâu hơn 1,7 giờ so với khi dùng thuốc sau ăn và sự hấp thu khác nhau giữa các cá thể cũng được ghi nhận.

Bảng 1. Hiệu quả của thức ăn trên các thông số dược động học

Thông số

Tình trạng khi dùng thuốc

Lúc đói

Sau ăn

Cmax (ng/ml)

437 +/- 237

453 +/- 138

tmax (giờ)

3,6 +/- 0,9

5,3 +/-1,4

AUC (ng.giờ/ml)

937 +/- 617

901 +/- 544

t1/2 (giờ)

1,49 +/- 0,68

1,07 +/- 0,47

(Trung bình +/- S.D., n=12)


Dùng đường uống lúc đói ở liều 10 mg hay 20 mg Rabeprazole sodium cho những người tình nguyện khỏe mạnh. Giá trị trung bình của các thông số dược động học được biểu thị trong Bảng 2.

Bảng 2. Thông số dược động học sau khi dùng Pariet ở liều đơn 10 mg và 20 mg cho những người tình nguyện khỏe mạnh

Liều

Cmax (ng/ml)

tmax (giờ)

AUC (ng.giờ/ml)

t1/2 (giờ)

10 mg

247 +/- 24

3,8 +/- 0,5

440 +/- 24

0,85 +/- 0,04

20 mg

406 +/- 64

3,1 +/- 0,2

809 +/- 186

1,02 +/- 0,16

(Trung bình +S.D., n=6)

Độ khả dụng sinh học của liều uống 20 mg (so với đường tiêm tĩnh mạch) khoảng 51,8% phần lớn là do chuyển hóa trước hệ thống. Hơn nữa, độ khả dụng sinh học không tăng khi dùng liều lặp lại.

94,8 - 97,5% Rabeprazole kết hợp với protein huyết thanh người.

Sự thải trừ qua nước tiểu : Dạng không chuyển hóa của thuốc không được phát hiện trong nước tiểu của 6 người tình nguyện khỏe mạnh sau khi dùng Rabeprazole sodium ở liều 20 mg trong 72 giờ, và khoảng 30% liều trên được thải trừ qua nước tiểu ở dạng chuyển hóa carboxylate và dạng kết hợp với acid glucuronic.

Hiệu quả lâm sàng : Kết quả các thử nghiệm lâm sàng mở và mù đôi, khi dùng Pariet trong loét dạ dày, loét tá tràng, viêm thực quản do trào ngược và loét niêm mạc miệng đã được tóm tắt trong Bảng 3.

Bệnh

Tỷ lệ lành bệnh

Loét dạ dày

95,2% (401/421)

Loét tá tràng

98,1% (364/371)

Viêm thực quản do trào ngược

90,9% (50/55)

Loét niêm mạc miệng

83,3% (10/12)


Tỷ lệ cải thiện chung trên 2 bệnh nhân có hội chứng Zollinger-Ellison là 100%.

Các thử nghiệm dược lý lâm sàng cho thấy sự tăng pH dạ dày của liều 20 mg lớn hơn so với liều 10 mg. Ích lợi của Pariet trong việc điều trị các vết loét trầm trọng được xác định là ở liều 20 mg x 1 lần/ngày.

Hiệu quả lâm sàng của Pariet trong điều trị loét dạ dày - tá tràng được chứng minh trong các thử nghiệm mù đôi.

4. CHỈ ĐỊNH: 

Loét dạ dày, tá tràng và niêm mạc miệng.

Viêm thực quản do trào ngược.

Hội chứng Zollinger-Ellison.

5.THẬN TRỌNG LÚC DÙNG: 

Pariet nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc.

Dùng Pariet có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày. Do đó cần phải xác định bệnh nhân không có ung thư trước khi dùng thuốc.

Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận trong suốt thời gian dùng thuốc, và liều tích lũy nên được duy trì ở mức tối thiểu tùy theo tình trạng bệnh.

Dược phẩm này cũng không nên dùng điều trị duy trì vì chưa có những thống kê đầy đủ về việc sử dụng trong thời gian dài.

Tăng trọng lượng tuyến giáp và nồng độ thyroxine trong máu cũng được ghi nhận trên các thực nghiệm động vật (cho chuột uống ở liều >= 25 mg/kg/ngày), do đó chức năng của tuyến giáp nên được theo dõi cẩn thận trong quá trình dùng thuốc.

Suy chức năng thận và gan : việc điều chỉnh liều là không cần thiết đối với bệnh nhân suy chức năng thận và gan.

Ung thư niêm mạc : đã có báo cáo ghi nhận ung thư niêm mạc xảy ra khi cho chuột uống liều 5 mg/kg/ngày Rabeprazole sodium trong thời gian 2 năm. Ung thư niêm mạc dạ dày cũng quan sát thấy ở chuột cái.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai : Pariet chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn so với bất kỳ các nguy cơ nào có thể xảy ra. [Độc tính cho thai (như làm chậm quá trình hóa xương ở chuột, giảm cân và chậm hóa xương ở thỏ) đã được ghi nhận khi dùng Rabeprazole sodium trong các thực nghiệm trên động vật (ở liều uống 400 mg/kg cho chuột và tiêm tĩnh mạch 30 mg/kg cho thỏ)].

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú : Không nên dùng Pariet cho phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, trong trường hợp quá cần thiết nên ngưng cho bú khi dùng thuốc. Nghiên cứu trên động vật cho thấy Rabeprazole sodium được bài tiết qua sữa mẹ.

Sử dụng ở trẻ em : độ an toàn khi sử dụng Pariet cho trẻ em chưa được xác định (chưa có các thử nghiệm lâm sàng đầy đủ).

Sử dụng cho người lớn tuổi : Pariet được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Do chức năng sinh lý gan của người lớn tuổi suy giảm nên họ dễ bị phản ứng phụ của thuốc. Vì vậy, nếu có phản ứng phụ xảy ra như các triệu chứng tiêu hóa (xem phần Tác dụng ngoại ý), nên áp dụng các phương pháp như có những khoảng thời gian không dùng thuốc, kèm theo dõi kỹ.

6. TƯƠNG TÁC THUỐC: 

Thận trọng khi dùng đồng thời Pariet với những thuốc sau :

Digoxin : nồng độ trong máu của digoxin có thể tăng. Cơ chế và những yếu tố nguy cơ : độ hấp thu của digoxin sẽ được tăng do pH dạ dày tăng.

Phenytoin : đã có báo cáo ghi nhận hợp chất đồng đẳng (omeprazole) đã kéo dài chuyển hóa và bài tiết của phenytoin.

Antacid chứa Aluminum Hydroxide Gel hoặc Magnesium Hydroxide : đã có báo cáo ghi nhận nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh giảm 8% sau khi dùng đồng thời Pariet-Antacid và 6% khi dùng Pariet 1 giờ sau khi dùng Antacid so với dùng Pariet đơn thuần.

7. TÁC DỤNG NGOẠI Ý: 

Tác dụng không mong muốn được báo cáo ở 22 trong số 1.244 bệnh nhân dùng thuốc (1,77%) và những trị số xét nghiệm bất thường là 82 bệnh nhân (6,59%).

Tác dụng không mong muốn đáng kể về mặt lâm sàng (ở các hợp chất đồng đẳng).

Shock :

Các phản ứng phản vệ hay shock hiếm khi xảy ra khi dùng các hợp chất đồng đẳng (omeprazole và lansoprazole). Ngưng dùng thuốc và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp nếu có bất kỳ một bất thường nào.

Rối loạn thị lực khi dùng các hợp chất đồng đẳng (omeprazole) được ghi nhận ở các nước ngoài Nhật Bản.

Huyết học :

Các chứng giảm hai dòng tế bào máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, và thiếu máu tán huyết hiếm khi xảy ra. Chứng giảm bạch cầu hạt và thiếu máu ít gặp khi dùng các hợp chất đồng đẳng (omeprazole và lansoprazole). Ngưng dùng thuốc và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp nếu có bất kỳ một bất thường nào.

Tác dụng không mong muốn khác :

Mẫn cảm (trong trường hợp xảy ra các triệu chứng như vậy, nên ngưng dùng Pariet) : 0,1 đến < 5% phát ban hay nổi mề đay ; < 0,1% ngứa.

Huyết học (nên thực hiện các xét nghiệm sinh hóa và huyết học định kỳ trong thời gian dùng Pariet. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, nên có những biện pháp điều trị thích hợp hoặc ngưng dùng thuốc) : 0,1 đến < 5%: chứng giảm hồng cầu, chứng giảm bạch cầu, bệnh bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu trung tính hoặc giảm dòng lympho.

Gan (nên thực hiện các xét nghiệm sinh hóa định kỳ trong thời gian dùng Pariet. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, nên có những biện pháp điều trị thích hợp hoặc ngưng dùng thuốc) : 0,1 đến < 5% gia tăng GOT, GPT, AL-P, g-GTP, LDH hoặc bilirubin toàn phần.

Tim mạch : < 0,1% hồi hộp.

Tiêu hóa : 0,1 đến < 5% táo bón, tiêu chảy hoặc cảm giác đầy bụng ; < 0,1% buồn nôn, đau vùng hạ vị và cảm giác khó tiêu.

Tâm thần kinh (yếu chi, giảm cảm giác, giảm sức cầm nắm, yếu cử động lưỡi và nhức đầu nhẹ đã được ghi nhận ở những bệnh nhân xơ gan, và ở khu vực ngoài Nhật Bản có những báo cáo bệnh nhân xơ gan có tiền sử bệnh lý não do gan, bị lơ mơ, mất phương hướng và ngủ lịm) : 0,1 đến < 5% nhức đầu ; < 0,1% choáng váng, buồn ngủ, yếu chi, giảm cảm giác, giảm sức cầm nắm, yếu cử động lưỡi và nhức đầu nhẹ.

Những tác dụng không mong muốn khác : 0,1 đến < 5% phù nề, tăng nồng độ cholesterol toàn phần, triglycerides và BUN, hoặc protein niệu ; < 0,1% khó chịu.

8. LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG: 

Liều thông thường đối với người lớn là 10 mg Rabeprazole sodium, uống 1 lần/ngày. Tuy nhiên, liều có thể tăng lên 20 mg Rabeprazole sodium, uống 1 lần/ngày tùy theo mức độ trầm trọng của triệu chứng.

Hầu hết các bệnh nhân loét tá tràng lành bệnh trong 4 tuần. Tuy nhiên, một vài bệnh nhân có thể cần thêm 4 tuần điều trị để đạt đến giai đoạn lành bệnh.

Hầu hết bệnh nhân loét dạ dày, niêm mạc miệng, và viêm thực quản do trào ngược lành bệnh trong 6 tuần. Tuy nhiên, một vài bệnh nhân có thể cần thêm 6 tuần điều trị để đạt đến giai đoạn lành bệnh.

Pariet nên được uống liều 20 mg mỗi ngày trong trường hợp bệnh nặng, loét tái phát và loét khó trị.

Bệnh nhân nên được hướng dẫn không nhai hoặc bẻ viên thuốc ; nên uống nguyên viên thuốc.

9. BẢO QUẢN: 

Pariet 10mg  nên được sử dụng ngay sau khi mở bao bì.

Tồn trữ ở nhiệt độ phòng. Bảo quản tránh ẩm sau khi mở bao bì.

 Pariet 10mg giá bao nhiêu? 

Tham khảo giá bán trên website này.  

   Pariet 10mg bán ở đâu?

 

  Bạn có thể mua trực tiếp sản phẩm tại website: http://thegioiduocpham.vn/. hoặc đến mua trực tiếp tại Nhà thuốc Việt số 1, địa chỉ 596 Nguyễn Chí Thanh, F.7, Q.11

Google plusone share  Share to Facebook  Share to Twitter  Share to Twitter
Gửi Email
In thông tin

Viết bình luận

Pariet 10mg
Để gửi phản hồi cho chúng tôi, vui lòng điền thông tin bên dưới.
Những mục có dấu (*) là phải có.
Họ và tên: 
E-mail: 
Tiêu đề: 
Nội dung: 
Mã bảo vệ: 3f7e
Nhập mã bảo vệ: (*)  
Các sản phẩm khác
ESONIX 40MG
PENTASA 500MG
GAVISCON 10ML
NEXIUM 40MG( 20MG)
Newmebutin 300mg
Nexium 20
Pantric 40mg
Thuốc CLAPRA 40mg
Hỗ trợ trực tuyến
Đông -  Nhân viên kinh doanh
Thành -  Nhân viên bán hàng
Đăng Nhập
Tên
Mật khẩu
Đăng Ký
Tin tức mới
Khỏe nhờ bữa cơm gia đình
Sốt xuất huyết: Đừng để trở tay không kịp!
Những thực phẩm “tiêu tan” 7 chứng bệnh
Thực phẩm cho người đau lưng
Đau nửa đầu, ám ảnh khôn nguôi!
Bất ngờ về dinh dưỡng của xoài
Phương pháp độc đáo chữa đái dầm ở trẻ
Một số phản ứng của cơ thể có thể gặp sau khi uống sữa
Món ăn bài thuốc cho người bệnh sởi
Những loại thực phẩm phòng sởi hiệu quả cho bé
Tin đọc nhiều nhất
Mẹ lo âu, con nhớ kém!
Dinh dưỡng cho xương khớp
Để con không bị nhiễm sởi dịp nghỉ lễ
Đột phá trị bệnh trĩ bằng An trĩ vương
3 thói quen sử dụng máy điều hòa không tốt cho sức khỏe
3 điều cần “thuộc lòng” để phòng và trị bệnh sởi!
5 cách dùng dầu oliu dưỡng tóc hiệu quả
Mẹ bầu bị stress, con dễ mắc hen
FDA phê duyệt máy ngăn chặn cơn đau nửa đầu
Bí quyết giảm 3 kg trong 2 tuần bằng cà chua
Đăng ký nhận bản tin
Thống kê truy cập
   Khách Online56
   Thành viên Online0
   Hôm nay2104
   Số lượt truy cập2383133
Trang chủ
Giới thiệu
Giới thiệu công ty
Sứ Mệnh, Tầm Nhìn
Tin Tức
Tin Tưc Y Dược
Kiến thức Y Dược
Trợ giúp
Hướng dẫn mua hàng
Câu Hỏi Thương Gặp
Thực Phẩm Chức Năng
Thuốc Giảm Cân
Sức Khỏe Sinh Lý
Thông tin liên hệ:

Địa chỉ mua hàng: Nhà thuốc Việt số 1

596 Nguyễn Chí Thanh, F.7, Q.11. TP. HCM

Dược sĩ tư vấn: 0977.037.676