Thực Phẩm Chức Năng
Thuốc Giảm Cân
Sức Khỏe Sinh Lý
Nhau Thai Cừu
Thuốc làm đẹp da
Thuốc Bổ
Tăng Sức Đề Kháng
Sữa Ong Chúa
Nhân Sâm - Tổ Yến
Xương Khớp
Tiểu Đường - Mỡ Máu
Gan Mật
Tiêu Hóa
Tai, Mũi, Họng
Suy Giảm Trí Nhớ
Thận, Tiết Niệu
Vitamin Khoáng Chất
Sữa
Sản Phẩm cho Mẹ & Bé
Dinh Dưỡng Thể Thao
Loại khác
Thuốc Nở Ngực
Thuốc chống rụng tóc
Tim Mạch, Huyết Áp
Thuốc Chữa Bệnh
Kháng Sinh
Giảm Đau, Hạ Sốt
Tim Mạch, Huyết Áp
Bao Tử
Gan Mật
Cơ, Xương Khớp
Tiểu Đường - Mỡ Máu
Tai, Mũi, Họng
Da Liễu
Phụ Khoa
Đông Dược
Nhóm Khác
Thận, Tiết Niệu
Thuốc Bổ
Thần Kinh, Não Bộ
Mỹ Phẩm
Dưỡng Da
Làm Đẹp Tóc
Chống Lão Hóa
Chăm Sóc Cơ Thể
Dụng Cụ Y Tế
Bao Cao Su
Dụng Cụ Y Tế
Đối tác - Khách hàng
Thuốc Chữa Bệnh >> Gan Mật
thuoc ternofovir
Giá: 28,000 đ

Thuốc Tenofovir Stada 300mg

Tên Thuốc:  Ternoforvir 300 mg

Hãng Sản Xuất: Công ty liên doanh Stada.

Dạng Bào Chế: Viên nén dài bao phim.

Công Dụng: Phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh, điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn.
Liều Lượng & Cách Sử Dụng: Điều trị nhiễm HIV: 1 viên, 1 lẩn mối ngày. Dự phòng nhiễm HIV sau khi tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên, 1 lần mỗi ngày.

Thuốc Ternofovicủa hãng Stada

1. THÀNH PHẨN:

Tenofovirdisoproxil fumarat 300 mg và các tá dược gồm: Cellulose vi tinh thể, Lactose, Tinh bột hó hoá, Povidon, Croscarmellose Natri, Magnesi Stearat, Opadry xanh, Ethanol 96% và Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên nén dài bao phim.

 

2. DƯỢC LỰC HỌC:

Tenofovir disoproxil fumarat là một nucleotid ester không vòng tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gán với Adefovir dipivoxil, Tenofovir disoproxil fumarat cán trải.qua sự thuỷ phân diester ban đầu đề chuyển thành Tenofovir và tiếp theo là quá trình phosphoryl hoá nhở các enzym trong tế bào tạo thành chất có hoạt tính Tenofovir diphosphat.Tenofovirdiphosphat ức chế hoạt tính cùa enzym phiên mâ ngược HIV1 bằng cách cạnh tranh với cơ chất thiên nhiên deoxyadenosin -5’ triphosphat và sau khi gắn kết vào ADN, gây kết thúc chuỗi ADN. Ngoài ra,Tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế ADN polymerase của virus gây viêm gan B (HBV), một enzym cán thiết cho virus để sao chép trong té bào gan. Tenofovir là chất ức chế yếu enzym a & p - ADN polymerase của động vật có vú và enzym T-ADN polymerase ở động vật có xương sống.

 

3. DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Thuốc được hẫp thu nhanh sau khi uống và chuyển thành Tenofovir. Nóng độ đinh trong huyết tương đạt được sau 1 -2 giờ. Sinh khả dụng khoảng 25% nhưng tăng lên khi dùng với bữa ăn giàu chất béo. Tenofovir phân bố rộng rãi trong các mô, đặc biệt ở thận và gan, sự gắn kết protein huyết tương thẩp hơn 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%. Thời gian bán thải từ 12 -18 giờ. Bài tiết chủ yếu qua nước tiều bằng cả 2 cách, bài tiết qua ống thận và lọc qua cầu thận, Tenofovir có thể được loại bẳng thẩm phân máu.

 

4. CHÍ ĐỊNH ĐIỂU TRỊ:

Thuốc tenofovir được dùng để kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (không dùng riêng lẻ) trong điểu trị nhiễn HIV - tuýp 1 (HIV -1) ở người lớn.

Dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghé nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá nhân có nguy ca lây nhiễm virus.

Dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn.Tương tự Adefovir,Tenofovir cũng có hoạt tính chống virus HBV đột biến đề kháng với Lamivudin.

 

5. LIỄU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Điều trị nhiễm HIV: 1 viên, 1 lẩn mối ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.

Dự phòng nhiễm HIV sau khi tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên, 1 lần mỗi ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (thưởng là két hợp với Lamivudin hay Emtricitabin). Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiễp xúc (tốt nhất trong vòng vài giờ hơn là vài ngày) và tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp.

Dự phòng nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên, 1 lấn mỗi ngày kết hợp với ít

nhát 2 thuốc kháng retrovirus khác. Dự phòng nên bắt đáu cáng sớm càng tốt (tốt nhất trong vòng 72 giờ) và tiếp tục trong 28 ngày.

Điều tri viêm gan siêu vi B mãn tính: 1 viên, một lẩn mỗi ngày trong hơn 48 tuần.

+ Bệnh nhân suy thận: cán giảm liều bằng cách điều chỉnh khoảng cách thời gian dùng thuốc

  

Độ thanh thài Creatinin

Khoảng cách dùng thuốc

30 - 49 ml/ phút

48 giờ

10-29 ml/ phút

72-96 giờ

Bệnh nhân thẫm phân máu

7 ngày

hoặc 12 giờ sau khi thẩm phân

 

 

+ Bệnh nhàn suy gan: Không cán phải chinh liều.

 

6. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Quá mẫn cảm với Tenofovir disoproxil fumarat hay bất cứ thành phán nào của thuốc.

 

7. CẢNH BÁO & THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

Khi dùng các thuốc kháng retrovirus có thế làm tăng sinh mô mỡ do sự phân bố lại hay sự tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gổm: sự béo phì trung ương, phì đại mặt trước sau cổ (gù trâu), tàn phá thắn kinh ngoại vi, mặt, phì đại tuyến vú, hội chứng cushing.

Dùng cùng lúc Tenofovir với lamivudinvà Efavirenz có thể gãy giảm mật độ khoáng của xương sống thắt lưng, làm tăng nóng độ của 4 yếu tố sinh hoá trong chuyển hoấ xương, tâng nóng độ hormon tuyến cận giáp trong huyết thanh. Cẩn theo dõi xương chặt chẽ nơi các bệnh nhân có tiền sừgáy xương hoặc có nguy cơ loãng xương, viêc bổ sung Calci và Vitamin D có thề hữu ích

mặc dẫu hiệu quá chưa được chứng minh. Nếu nghi ngờ có những bất thường vé xương, cẩn hỏi ý kiến của bác sĩ.

 

8. TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

Các thuốc chịu ânh hưởng hoặc chuyển hoá bởi men gan:

• Tương tác dược động học ciiaTenofovir với các thuốc ức chế hoặc cơ chất của các men gan là chưa chác chắn.Tenoíovir và các tiền chất không phải cơ chất CYP, khống ức chế các CYP đổng phân 3A4,2D6,2C9 hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.

- Các thuốc chịu ánh hưởng hoặc thải trừqua thận:

• Tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thài qua ổng thận (như: Acyclovir, Cidofovir, Ganciclovir, Valacyđovir, Valganciclovir), làm tăng nồng độ Tenofovir huyết tương hoặccácthuốc dùng chung.

- Thuốc ức chế protease HIV:

. Có sự tác dụng hiệp lực giữa Tenofovir và các chất ức chẻ protease HIV như: Amprenavir, Atazanavir, Indinavir, Ritonavir, Saquinavir.

- Thuốc ức chếenzym phiên mã ngược không nucleosid:

• Có sự tác dụng hiệp lực giữaTenoíovir và các chất ức ché men sao chép ngược không nudeosid như: Delavirdin, Efavirenz, Nevirapin.

- Thuốc ức chế enzym phiên mã ngược nucleosid:

• Có sự tác dụng hiệp lực giữa Tenoíovir và các chất ức chế enzym phiên mã ngược nudeosid như: Abacavir, Didanosin, Emtricitabin, Lamivudin, Stavudin, Zalcitabin, Zidovudin.

- Các thuốc tránh thai đường uống:

• Sự tương tác dược động học với các thuốc tránh thai đường uống chứa Ethinyl estradiol và Norgestimat còn chưa rõ.

 

9. TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Chí dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điểu trị vượt trội các nguy cơ có thể xảy ra đổi vói thai nhi. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đè nên kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả do khả náng làm tăng thụ thai cùa thuốc chưa được biết rõ.

Không dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú. Theo khuyến cáo chung, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây nhiên HIV cho trẻ.

 

10. TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LAI XE VA VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Chưa có nghiên cứu cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hường đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên cần thông báo cho bệnh nhân về khả năng gây chóng mặt khi điếu trị bẳng thuốc này.

 

11. QUÁ LIẾU VÀ CÁCH XỬ TRl:

Triệu chứng quá liều khi dùng liều cao chưa được ghi nhận. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi các dấu hiệu ngộ độc, nếu cần nên áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản. Tenofovir được loại trừ hiệu quả qua thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%. Với liéu đơn 300 mg, một lán thẩm phân kéo dài 4 giở, có thể loại trừ được khoảng 10% liều dùng.

 

12. TÁC DỤNG KHỒNG MONG MUỐN:

Các tác dụng phụ thưởng gặp nhất là rối loạn nhẹ trên đường tiêu hoá, nhất là tiêu chây, buốn nôn, nôn, đau bụng, đáy hơi, khó tiêu, chán ăn.

Tăng amylase huyết, viêm tụy.

Giảm phosphat huyết cũng có xảy ra.

Phát ban ngoài da.

Bệnh thẩn kinh ngoại biên, đau đáu, chóng mặt, mất ngủ, trám cảm, suy nhược, ra mó hôi và đau cd.

Tăng men gan, tăng triglycerid huyết, tăng đường huyết và thiếu bạch cẩu trung tính.

Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gổm hội chứng Fanconi.

Nhiêm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nặng và gan nhiễm mỡ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

13. BẢO QUÀN:

Nhiệt độ không quá 30°c, tránh ấm.

 

14. HẠN DÙNG:

36 tháng ké từ ngày sản xuất.

Google plusone share  Share to Facebook  Share to Twitter  Share to Twitter
Gửi Email
In thông tin
Các sản phẩm khác
B.D.D 25mg
EVATOS
ATSSO
FORTEC A
Activer
ROWACHOL
LIVOLIN-H
Fortec
Maxkei 25
Lamivudin stada 100mg
Hỗ trợ trực tuyến
Đông -  Nhân viên kinh doanh
Thành -  Nhân viên bán hàng
Đăng Nhập
Tên
Mật khẩu
Đăng Ký
Tin tức mới
Khỏe nhờ bữa cơm gia đình
Sốt xuất huyết: Đừng để trở tay không kịp!
Những thực phẩm “tiêu tan” 7 chứng bệnh
Thực phẩm cho người đau lưng
Đau nửa đầu, ám ảnh khôn nguôi!
Bất ngờ về dinh dưỡng của xoài
Phương pháp độc đáo chữa đái dầm ở trẻ
Một số phản ứng của cơ thể có thể gặp sau khi uống sữa
Món ăn bài thuốc cho người bệnh sởi
Những loại thực phẩm phòng sởi hiệu quả cho bé
Tin đọc nhiều nhất
Mẹ lo âu, con nhớ kém!
Dinh dưỡng cho xương khớp
Để con không bị nhiễm sởi dịp nghỉ lễ
Đột phá trị bệnh trĩ bằng An trĩ vương
3 thói quen sử dụng máy điều hòa không tốt cho sức khỏe
3 điều cần “thuộc lòng” để phòng và trị bệnh sởi!
5 cách dùng dầu oliu dưỡng tóc hiệu quả
Mẹ bầu bị stress, con dễ mắc hen
FDA phê duyệt máy ngăn chặn cơn đau nửa đầu
Bí quyết giảm 3 kg trong 2 tuần bằng cà chua
Đăng ký nhận bản tin
Thống kê truy cập
   Khách Online24
   Thành viên Online0
   Hôm nay1035
   Số lượt truy cập2389474
Trang chủ
Giới thiệu
Giới thiệu công ty
Sứ Mệnh, Tầm Nhìn
Tin Tức
Tin Tưc Y Dược
Kiến thức Y Dược
Trợ giúp
Hướng dẫn mua hàng
Câu Hỏi Thương Gặp
Thực Phẩm Chức Năng
Thuốc Giảm Cân
Sức Khỏe Sinh Lý
Thông tin liên hệ:

Địa chỉ mua hàng: Nhà thuốc Việt số 1

596 Nguyễn Chí Thanh, F.7, Q.11. TP. HCM

Dược sĩ tư vấn: 0977.037.676